Xuất khẩu sản phẩm mây tre lá thủ công của Việt Nam

Xuất khẩu sản phẩm mây tre lá thủ công của Việt Nam
Theo số liệu nghiên cứu của Vietcraft thì cả nước có 893 làng nghề mây tre lá (làng có trên 30% lao động làm nghề mây tre lá) trong đó có 647 làng có nghề mây tre và 246 làng có nghề cói, lục bình. Các làng nghề mây tre lá phân bố chủ yếu ở Đồng bằng Sông Hồng (401 làng chiếm 45%) và Đồng bằng Sông Cửu long (167 làng, chiếm 19%). Ngoài ra còn có khu vực Bắc Trung Bộ với 117 làng nghề (chiếm 13%) và Đông Bắc với 92 làng nghề (chiếm 10%).

Lao động nông thôn tham gia sản xuất hàng mây tre lá là 342.000 người. Cần có sự điều tra chính xác số lượng các làng nghề mây tre lá cả nước cập nhật đến năm 2019 để có định hướng bảo tồn và phát triển nhưng có thể thấy một thực tế là số lượng làng nghề, số lượng lao động làng nghề đang giảm nhanh đang giảm nhanh – đồng thời đang có sự dịch chuyển các làng nghề và làng có nghề từ địa phương này sang địa phương khác để đáp ứng nhu cầu lao động sản xuất (đào tạo nghề để tạo vùng sản xuất mây tre lá mới để có thêm lao động phục vụ sản xuất xuất khẩu).

Xuất khẩu hàng mây tre lá năm 2019 đạt 474,1 triệu USD, tăng trưởng mạnh đạt trên 30% so với năm 2018. Sản phẩm mây, tre, cói của Việt Nam chủ yếu xuất khẩu sang các nước EU chiếm 31,44% tỷ trọng và tăng 35,36% so với năm 2018. Tiếp đến là thị trường Mỹ, chiếm 19,5% và tăng gần gấp đôi so với năm 2018; thị trường Nhật Bản chiếm 9,3% và tăng trưởng 10,8 so với năm 2018. Đứng về thị trường các quốc gia riêng lẻ thì Mỹ là thị trường nhập khẩu hàng mây tre lá lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch nhập khẩu lên đến 128,76 triệu USD, tiếp theo là Nhật Bản 67,7 triệu USD, Đức 27,7 triệu USD, Anh 26,1 triệu USD, Pháp, Tây Ban Nha…

Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm mây tre cói thảm của cả nước 6 tháng đầu năm 2020 đạt gần 250,21 triệu USD, tăng 10,8% so với 6 tháng đầu năm 2019. Mỹ là thị trường đứng đầu về tiêu thụ nhóm sản phẩm này của Việt Nam, đạt 88,91triệu USD, chiếm 35,5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm mây tre cói thảm của cả nước, tăng trên 47,5% so với cùng kỳ năm 2019. Tiếp sau đó là thị trường EU đạt 74,7 triệu USD, chiếm 29,9%, giảm 4,1%. Nhật Bản chiếm 10,7%, đạt 26,83 triệu USD, giảm 17,1%.

Thương mại toàn cầu của hàng mây tre lá đạt 41 tỷ USD năm 2018 trong đó chủ yếu là tiêu dùng nội địa (38 tỷ USD) và xuất khẩu giữa các nước khoảng 3 tỷ USD (chủ yếu sản xuất ở Châu Á)– Các nước có sản phẩm mây tre lá xuất khẩu lớn trên thế giới là Trung Quốc, Indonesia, Việt Nam, Philipine… Kim ngạch xuất khẩu hàng mây tre lá của Trung Quốc đạt tỷ USD 1,2 tỷ USD, riêng Indonesia đã xuất khẩu khoảng 350 triệu USD hàng mây năm 2018. Như vậy so với kim kim ngạch xuất khẩu hàng mây tre lá toàn cầu (3 tỷ USD) thì thị phần hàng mây tre lá Việt Nam mới chiếm 17%. Đứng trên góc độ cạnh tranh giữa các quốc gia có sản xuất hàng mây tre lá xuất khẩu thì Việt Nam là quốc gia có lợi thế về hàng mây tre đan chất lượng trung bình và thấp, lợi thế về hàng đan cói và lục bình. Trung Quốc xếp đầu bảng về nghề dệt chiếu cói ở quy mô công nghiệp mặc dù phải mua nguyên liệu cói từ Việt Nam tuy nhiên Myanma mới chính là quốc gia xây dựng được hình ảnh về hàng mây đan (mây xiên) chất lượng cao (đã có doanh nghiệp thủ công mỹ nghệ của Việt Nam đầu tư sang đây để xuất khẩu hàng thủ công trực tiếp từ Myanma đi các nước trên thế giới). Không có quốc gia nào có thể vượt qua được Indonesia về hàng bàn ghế sử dụng nguyên liệu mây/song vì quốc gia này chiếm trên 70% trữ lượng song mây của thế giới. Xếp hạng cạnh tranh của các nhóm sản phẩm thủ công sử dụng nguyên liệu mây tre lá tại các quốc gia trong khu vực được thể hiện ở bảng sau đây:

Xếp hạng
Nhóm mặt hàng mây tre lá 






Mây tre đan chất lượng trung bình và thấp
Mây đan chất lượng cao
Đan cói
 Dệt chiếu cói
Đan bẹ chuối / lục bình
Nội thất mây, tre 1
1Việt Nam
Myanma 
Việt Nam
Trung quốc 
Việt Nam
Indonesia
2Trung quốc 
 Philippine
Thái Lan
Việt Nam
Indonesia
Trung quốc 
3Thái LanThái Lan
Indonesia
Thái Lan
 Philippine
Việt Nam
4IndonesiaViệt Nam
MyanmaIndonesia
Thái Lan
Malaysia
5 Philippine
Malaysia
Malaysia
Myanma
Malaysia
Philippine
6Myanma 
Indonesia
Campuchia
Malaysia
Myanma
Thái Lan
7Malaysia
Lào
Campuchia
Campuchia
Campuchia
Campuchia
8LàoCampuchia
Campuchia
Campuchia
Campuchia
Campuchia
9CampuchiaCampuchia
Campuchia
Campuchia
Campuchia
Campuchia